NHỮNG CÂU HỎI THƯỜNG GẶP ĐỐI VỚI CÁC CHUYÊN NGÀNH ĐƯỢC ĐÀO TẠO TẠI HỌC VIỆN KỸ THUẬT MẬT MÃ
Ngày đăng: Lượt xem: 8939

I. NGÀNH AN TOÀN THÔNG TIN

 

1. Công việc chính của Kỹ sư An toàn thông tin (ATTT)?

 

  • Quản trị và bảo vệ sự an toàn cho các hệ thống mạng máy tính, truyền thông, viễn thông, các hệ thống cơ sở dữ liệu và hạ tầng mạng; đảm bảo giám sát an ninh mạng và bảo vệ chủ quyền không gian số quốc gia;

 

  • Đảm bảo an toàn cho thông tin (dữ liệu) và các ứng dụng phần mềm khi lưu trữ, truyền tải và sử dụng: bảo vệ tính bí mật, đảm bảo tính xác thực (nguyên vẹn và nguồn gốc) và khả năng sẵn sàng cho sử dụng của thông tin (dữ liệu);

 

  • Đảm bảo các vấn đề về an ninh thông tin (quan trọng, nhạy cảm) của Chính phủ, các Bộ, Ngành, các doanh nghiệp và các cá nhân; bảo vệ phòng chống trong tác chiến mạng;

 

  • Kiểm định, đánh giá và tư vấn về an toàn của các hệ thống thông tin, điều tra sau sự cố thông tin...

 

 

2. Cơ hội nghề nghiệp của Kỹ sư ATTT tại Việt Nam ?

 

  • ATTT là một ngành rất “nóng” tại Việt Nam và trên toàn thế giới; Theo điều tra của tổ chức EMSI, Kỹ sư ATTT là một trong 12 nghề nghiệp có cống hiến xã hội và thu nhập tốt nhất trong năm 2015;

  • Phần lớn giao dịch, hoạt động (thương mại, truyền thông) của Việt Nam cũng như thế giới đều diễn ra trên mạng, mọi hoạt động trong các lĩnh vực kinh tế-xã hội đều có ứng dụng Công nghệ thông tin (CNTT), do đó yếu tố an toàn, bảo mật thông tin là vô cùng quan trọng;

 

  • Các lĩnh vực ngành nghề thuộc khối An ninh Quốc phòng, Đảng và Chính quyền, các ngành kinh tế trọng điểm mũi nhọn như: giao dịch thương mại điện tử, tài chính ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, các dịch vụ hành chính công, chính phủ điện tử, mạng truyền thông, công nghiệp nội dung số…;

 

  • Việc đào tạo chuyên ngành ATTT ở Việt Nam chưa phát triển tương xứng với đòi hỏi của công nghệ và nhu cầu cấp thiết của xã hội. Do đó, trong vòng 20 năm tới, cơ hội nghề nghiệp cho những người tốt nghiệp chuyên ngành này là rất lớn.

 

3. Kỹ sư ATTT có thể làm việc ở những cơ quan, lĩnh vực nào?

 

  • Kỹ sư ATTT tác nghiệp trên tất cả các lĩnh vực ứng dụng Công nghệ thông tin tại các cơ quan Đảng-Chính phủ, các cơ quan thuộc khối An ninh-Quốc phòng, các cơ quan, doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực kinh tế trọng điểm: tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, viễn thông, năng lượng điện, dầu khí, thương mại, hàng không,  giao dịch điện tử, giao thông vận tải,…

 

Các vị trí công tác điển hình

 

Giám đốc An toàn thông tin;

 

Chuyên gia quản trị và bảo mật máy chủ và mạng;

 

Chuyên gia bảo mật cơ sở dữ liệu;

 

Chuyên gia phân tích, tư vấn, thiết kế đảm bảo an toàn cho hệ thống thông tin;

 

Chuyên gia kiểm tra, đánh giá ATTT cho máy tính và hệ thống mạng;

 

Chuyên gia rà soát lỗ hổng bảo mật, điểm yếu và xử lý sự cố an toàn thông tin

Chuyên gia lập trình và phát triển ứng dụng đảm bảo An toàn thông tin;

 

Chuyên gia giám sát an ninh mạng,

 

Kiểm định đánh giá an toàn mạng;

 

Chuyên gia an ninh thông tin và tác chiến mạng;

 

Chuyên gia tư vấn an toàn thông tin;

 

Chuyên gia quản trị mạng;

 

Chuyên gia lập trình;

 

Chuyên gia điều tra tội phạm mạng…

 

4. Sự đầu tư và quan tâm của Chính phủ đến lĩnh vực An toàn thông tin?

 

  • Chỉ thị số 28-CT/TW, ngày 16/9/2013 của Ban Bí thư Trung ương Đảng (khóa XI) về tăng cường công tác bảo đảm ATTT mạng; Nghị định số 72/2013/NĐ-CP, ngày 15/7/2013 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng; Quyết định số 63/QĐ-TTg, ngày 13/01/2010 của Thủ tướng Chính phủ, Việt Nam đã và đang khẩn trương xây dựng chiến lược an ninh mạng (trong đó, việc phát triển, đào tạo nguồn nhân lực trình độ cao về ATTT là một trong những giải pháp then chốt-quyết định); Quyết định 99/QĐ-TTg ngày 14/01/2014 của Thủ tướng Chính phủ, phê duyệt Đề án đào tạo và phát triển nguồn nhân lực an ninh, an toàn thông tin đến năm 2020.

 

 

  • Cục An ninh mạng - Bộ Công an; Cục phòng chống tội phạm công nghệ cao – Bộ Công an; Cục An toàn thông tin-  Bộ TTTT; Trung tâm CNTT&Giám sát An ninh mạng, Cục Quản lý mật mã dân sự và Kiểm định sản phẩm mật mã, Cục chứng thực số và Bảo mật thông tin thuộc Ban Cơ yếu Chính phủ được thành lập.

 

  • Nhiều bộ luật quan trọng về an ninh, an toàn thông tin và giao dịch thương mại điện tử được ban hành.

5. Cơ sở đào tạo Kỹ sư An toàn thông tin uy tín tại Việt Nam?

 

  • Từ năm 2004, Học viện Kỹ thuật Mật mã trở thành cơ sở đào tạo đầu tiên được Bộ Giáo dục và Đào tạo cho phép đào tạo Kỹ sư hệ chính quy ngành ATTT, đến nay đã có bề dày trên 10 năm kinh nghiệm

 

  • Học viện đã đào tạo đến Khóa 11 ngành ATTT, 06 khóa đã tốt nghiệp với trên 80% Kỹ sư ra trường có việc làm ngay và được các cơ quan, doanh nghiệp sử dụng đánh giá cao như: Tổng cục Tình báo – Bộ Quốc Phòng, Cục an ninh mạng - Bộ Công An, Trung tâm VnCert, Công ty Misoft, Tập đoàn Viễn thông Quân đội, Tập đoàn FPT, Công ty BKIS, các cơ quan – doanh nghiệp thuộc các khối ngành kinh tế mũi
    nhọn trọng điểm như: tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, giao dịch thương mại điện tử, công nghiệp nội dung số, truyền thông đa phương tiện, hàng không…

 

  • Năm 2014, Học viện là cơ sở đầu tiên đào tạo trình độ Thạc sỹ về ATTT;

 

  • Từ năm 2014, Học viện được Chính phủ giao nhiệm vụ là một trong 8 cơ sở đào tạo trọng điểm chuyên gia ATTT trong đề án đào tạo phát triển nhân lực ATTT của Chính phủ.

 

6. Mức thu nhập trung bình hiện nay của Kỹ sư An toàn thông tin?

 

  • Mức thu nhập trung bình của các Kỹ sư ATTT hiện nay là khá cao so với mặt bằng chung của các Kỹ sư thuộc khối Công nghệ thông tin. Mức lương khởi điểm trung bình khoảng 300 USD/tháng. Nhiều chuyên gia có mức lương hàng ngàn USD trong các doanh nghiệp, tập đoàn, ngân hàng... Những Chuyên gia ATTT có bề dày kinh nghiệm hiện đang rất thiếu tại Việt nam;

 

II. NGÀNH CÔNG NGHỆ THÔNG TIN (CN KỸ THUẬT PHẦN MỀM NHÚNG VÀ DI ĐỘNG)

 

1. Công việc chính của Kỹ sư Kỹ thuật phầm mềm nhúng và di động (KTPMN&DĐ)?

 

Đảm nhận các công việc của kỹ sư phát triển phần mềm thông thường:

 

  • Lập trình, xây dựng các phần mềm ứng dụng như: phần mềm kế toán, quản lý nhân sự, quản lý bán hàng, phần mềm nghe nhạc, xem phim, v.v. Lập trình, xây dựng các website.

 

  • Xây dựng giải pháp, phân tích, thiết kế phần mềm, triển khai, kiểm thử phần mềm.

 

  • Các công cụ, quy trình phát triển phần mềm; tổ chức triển khai và quản trị dự án phần mềm.

 

 

Đảm nhận các công việc của kỹ sư phát triển phần mềm nhúng chuyên sâu:

 

  • Phát triển ứng dụng, game trên các thiết bị di động như: điện thoại di động, Ipad, Iphone, TV Box; lập trình trên các thẻ thông minh như thẻ SIM, ATM, v.v.

 

  • Phát triển phần mềm nhúng (firmware) trong các hệ thống nhúng: phần mềm nhúng dân dụng như hệ thống quảng cáo, cân điện tử, đèn giao thông, thiết bị y tế, v.v.; phần mềm nhúng trong các thiết bị truyền thôngphần mềm trong các hệ thống điều khiển trong công nghiệp; sinh viên có thể phát triển phần mềm nhúng trong các hệ thống giám sát và điều khiển như hệ thống báo cháy, ngôi nhà thông minh, hệ thống tự động hóa trong nông nghiệp.

 

2. Cơ hôi nghề nghiệp của Kỹ sư KTMPN&DĐ tại Việt Nam?

 

  • Kỹ sư phát triển phần mềm là một trong 20 nghề nghiệp có sức hút và thu nhập cao nhất trong 10 năm gần đây và trong tương lai. Theo điều tra của tổ chức dữ liệu toàn cầu IDC, 99% phần mềm nằm trong các thiết bị nhúng, chỉ 1% phần mềm thông thường (PC). Hệ thống nhúng, thiết bị thông minh có mặt trong mọi lĩnh vực đời sống kinh tế, xã hội. Nhu cầu và thị trường phần mềm nhúng ngày càng mở rộng.

 

  • Nhu cầu tuyển dụng kỹ sư phần mềm nhúng và di động ở Việt Nam năm qua (2014) (tổng hợp từ 200 công ty vừa và lớn): 1591 kỹ sư phần mềm nhúng và di động.

 

  • Sự ra đời của hai nhà máy sản xuất điện thoại di động Nokia và Sam Sung tại Việt Nam với nhu cầu nhân sự khoảng gần 200.000 người từ nay đến năm 2020, trong đó cần nhiều kỹ sư phát triển phần mềm nhúng và di động.

 

  • Kỹ sư Kỹ thuật phần mềm nhúng và di động = Kỹ sư phát triển phần mềm thông thường + Kỹ sư phát triển phần mềm nhúng và di động nên cơ hội và vị trí nghề nghiệp càng được khẳng định.

 

3. Kỹ sư Kỹ thuật phần mềm nhúng và di động có thể làm việc ở những cơ quan, lĩnh vực nào?

 

(1) Kỹ sư Kỹ thuật phần mềm nhúng tác nghiệp trên hầu hết các lĩnh vực nói chung của công nghệ thông tin (Kỹ sư IT); (2) làm việc với vai trò của một kỹ sư phát triển phần mềm thông thường trong các cơ quan Đảng - Chính phủ, các cơ quan An ninh quốc phòng, các cơ quan, doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực kinh tế: tài chính, ngân hàng, viễn thông, thương mại điện tử, v.v. và trong các công ty chuyên phát triển phần mềm trong nước, quốc tế; (3) làm việc với vai trò của kỹ sư Kỹ thuật phần mềm nhúng và di động chuyên sâu để phát triển phần mềm trong các thiết bị thông minh, các hệ thống điều khiển, giám sát, các hệ thống tự động hóa công nghiệp, nông nghiệp, Y tế, Giáo dục, v.v.

 

 

Các vị trí công tác điển hình:

 

Giám đốc công ty phát triển phần mềm; phát triển phần mềm nhúng; phát triển phần mềm trong các thiết bị thông minh

Chuyên gia phát triển phần mềm

Chuyên gia phát triển phần mềm nhúng & di động

Chuyên gia giải pháp, tư vấn, phân tích, thiết kế các hệ thống phần mềm thông thường.

Chuyên gia giải pháp, tư vấn, phân tích, thiết kế các hệ thống phần mềm thông thường phần mềm nhúng & di động

Nhân viên CNTT (IT) nói chung như: triển khai, quản trị hệ thống thông tin.

Quản trị dự án CNTT, dự án phần mềm, dự án phần mềm nhúng & di động

Trưởng nhóm kỹ thuật phát triển phần mềm, phát triển phần mềm nhúng và di động

Lập trình viên phát triển phần mềm

Lập trình viên phát triển phần mềm trên điện thoại di động và các thiết bị, môi trường thông minh

Lập trình viên phát triển phần mềm nhúng trong các hệ thống điều khiển, các thiết bị tự động, v.v.

Nhân viên triển khai, chuyển giao, kiểm thử phần mềm, phần mềm nhúng & di động.

 

4. Mức thu nhập trung bình hiện nay của kỹ sư KTPMN&DĐ?

 

Do sự khan hiếm nguồn nhân lực về kỹ sư phần mềm nhúng & di động, cung không đủ cầu, kỹ sư KTPMN&DĐ mới ra trường có mức lương trung bình một tháng khoảng 500$ (trong nước).

Theo (http://www.indeed.com/salary/Computer-Engineer.html), kỹ sư KTPMN&DĐ có lương cao nhất trong ngành CNTT, trung bình khoảng 900$ trên toàn thế giới, còn trung bình ở Nhật bản khoảng 2500$.

 

5. Các cơ sở đào tạo KTPMN&DĐ uy tín tại Việt Nam?

 

  • HVKTMM là trường đại học đầu tiên ở Việt Nam đào tạo chuyên ngành KTPMN&DĐ, năm 2016 tuyển sinh khóa 1. Hiện mới có 05 cơ sở đào tạo đại học đào tạo sát với chuyên ngành mà Học viện KTMM hướng tới, đó là các chuyên ngành “Hệ thống nhúng” hoặc “Kỹ thuật máy tính và hệ thống nhúng”, với tổng chỉ tiêu tuyển sinh hàng năm dưới 600 (Đại học Bách khoa Đà nẵng; Đại học Kỹ thuật công nghệ Tp Hồ Chí Minh; Đại học CNTT – Đại học quốc gia Tp Hồ Chí Minh; Đại học CNTT&TT – Đại học Thái nguyên; Đại học Bà Rịa – Vũng Tàu) và cũng mới tuyển sinh từ 2015.

 

  • Có các trung tâm đào tạo nghề theo các lĩnh vực cụa thể như: về lập trình trên điện thoại di động; lập trình trong các hệ thống tự động hóa, thiết bị thông minh, v.v. Tuy nhiên, chưa đầy đủ, mỗi trung tâm thường theo một hướng chuyên biệt, hướng thực hành nên không cung cấp sâu các kiến thức nền tảng; và các trung tâm này không thể cấp bằng ĐH.

 

  • Mục tiêu và chương trình đào tạo chuyên ngành này ở HVKTMM là: đào tạo 2 trong 1 (Kỹ sư phần mềm + Kỹ sư phần mềm nhúng và di động), hướng công việc (tham khảo, tổng hợp các nội dung từ các trường đại học + đào tạo thực hành tại các trung tâm), hướng tới thị trường nhúng và di động đang khan hiếm nhân lực trong nước và cả các nước công nghiệp như Nhật, Hàn, v.v.

 

III. CÁC CÂU HỎI KHÁC

 

1. Tôi muốn học ngành ATTT, ngành KTPMN&DĐ, ngành HTN&ĐKTĐ (HỆ DÂN SỰ) thì đăng ký dự tuyển vào đâu?

 

Hiện nay Học viện Kỹ thuật Mật mã đã có bề dày đào tạo Kỹ sư ATTT trên 10 năm (bắt đầu từ năm 2004), là trường đầu tiên có chuyên ngành Kỹ thuật phần mềm nhúng và di động. Ngoài ra bắt đầu từ năm 2017 Học viện bắt đầu mở khóa đào tạo đầu tiên chuyên ngành  Hệ thống nhúng và điều khiển tự động. Học viện có 02 cơ sở phục vụ đào tạo ngành này, cung cấp Kỹ sư ATTT , Kỹ sư phần mềm nhúng và di động, Hệ thống nhúng và điều khiển tự động cho lĩnh vực kinh tế-xã hội:

 

Phía Bắc tại địa chỉ: 141 Đường Chiến Thắng, Tân Triều, Thanh Trì, Hà Nội.

 

Phía Nam tại địa chỉ: 17A Đường Cộng Hòa, Phường 4,Quân Tân Bình, TP Hồ Chí Minh.

 

2. Cơ sở vật chất và giảng viên của Học viện Kỹ thuật mật mã đào tạo ngành này như thế nào?

 

  • Học viện có bề dày 40 năm đào tạo và nghiên cứu về lĩnh vực bảo mật thông tin, 10 năm về lĩnh vực an toàn và an ninh thông tin; có sự quan tâm, đầu tư lớn của Chính phủ, Bộ Quốc phòng và Ban Cơ yếu Chính phủ;

 

  • Học viện có hàng trăm giảng viên, cán bộ nghiên cứu trình độ cao về lĩnh vực ATTT, Học viện đã 2 lần được tặng giải thưởng Nhà nước về Khoa học công nghệ trong lĩnh vực bảo mật và an toàn thông tin, phòng học chất lượng cao, nhiều phòng Lab hiện đại, chương trình đào tạo tiên tiến... với đầy đủ trang thiết bị và cơ sở vật chất đảm bảo tốt cho nhiệm vụ đào tạo;

 

3. Mức học phí học ngành ATTT tại Học viện Kỹ thuật mật mã là bao nhiêu?

Theo mức Học phí Đại học công lập do Chính phủ quy định trong Nghị định 86/2015/NĐ-CP;

 

Năm học 2016-20167 là 7,900,000 VNĐ/năm, chỉ điều chỉnh khi có thông tư, nghị định hướng dẫn mới

Mọi chi tiết xin liên hệ Hotline: 0989 122 203 hoặc 0986 666 095

Bài viết cùng chuyên mục