THÔNG BÁO TUYỂN SINH ĐẠI HỌC CHÍNH QUY NĂM 2026 (chính thức)

Căn cứ Thông tư số 06/2026/TT-BGDĐT ngày 15/02/2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy chế tuyển sinh các ngành đào tạo trình độ đại học và ngành Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng;

Căn cứ Thông tin (chính thức) tuyển sinh năm 2026 của Học viện Kỹ thuật mật mã ban hành ngày 22/5/2026

Học viện Kỹ thuật mật mã thông báo tuyển sinh đại học chính quy năm 2026 như sau:

A. CHỈ TIÊU TUYỂN SINH:

1) CƠ SỞ ĐÀO TẠO CHÍNH (Mã trường: KMA)

Địa chỉ: 141 đường Chiến Thắng, phường Thanh Liệt, TP. Hà Nội.

TT

 Mã xét tuyển   Tên chương trình, ngành, nhóm ngành xét tuyển  Mã ngành, nhóm ngành  Tên ngành, nhóm ngành Số lượng

 Phương thức tuyển sinh

 

 

Ghi chú

1

7480201KA Công nghệ thông tin 7480201 Công nghệ thông tin

140

– Xét tuyển thẳng.

– Xét tuyển theo kết quả điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 (Tổ hợp A00; A01; X26; X06; C01).

– Xét tuyển dựa vào kết quả bài thi đánh giá năng lực (ĐGNL) hoặc đánh giá tư duy (ĐGTD).

2

7480202KA An toàn thông tin 7480202 An toàn thông tin

 

240

– Xét tuyển thẳng.

– Xét tuyển theo kết quả điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 (Tổ hợp A00; A01; X26; X06; C01).

– Xét tuyển dựa vào kết quả bài thi đánh giá năng lực (ĐGNL) hoặc đánh giá tư duy (ĐGTD).

3

7520207 Kỹ thuật Điện tử-Viễn thông 7520207 Kỹ thuật Điện tử-Viễn thông

140

– Xét tuyển thẳng.

– Xét tuyển theo kết quả điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 (Tổ hợp A00; A01; X06; X07).

– Xét tuyển dựa vào kết quả bài thi đánh giá năng lực (ĐGNL) hoặc đánh giá tư duy (ĐGTD).

 b) CƠ SỞ ĐÀO TẠO PHÍA NAM – Phân hiệu Học viện Kỹ thuật mật mã tại TP. Hồ Chí Minh (Mã trường: KMA)

Địa chỉ:

– 17A đường Cộng Hòa, phường Tân Sơn Nhất, TP. Hồ Chí Minh.

– Khu chức năng số 13, Khu đô thị mới Nam Thành Phố, Xã Bình Hưng, TP. Hồ Chí Minh

TT

 Mã xét tuyển  Tên chương trình, ngành, nhóm ngành xét tuyển  Mã ngành, nhóm ngành  Tên ngành, nhóm ngành Số lượng

 Phương thức tuyển sinh

 

 

Ghi chú

1

7480202KP An toàn thông tin 7480202 An toàn thông tin

80

 – Xét tuyển thẳng.

– Xét tuyển theo kết quả điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 (Tổ hợp A00; A01; X26; X06; C01).

– Xét tuyển dựa vào kết quả bài thi đánh giá năng lực (ĐGNL) hoặc đánh giá tư duy (ĐGTD).

B. THÔNG TIN TUYỂN SINH:

  1. Phương thức tuyển sinh

Năm 2026, Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông sử dụng 03 phương thức tuyển sinh như sau:

1.1. Phương thức 1: Xét tuyển thẳng áp dụng cho tất cả các đối tượng theo Quy chế tuyển sinh của Bộ GDĐT và theo quy định của Học viện KTMM, cụ thể như sau:

  1. a) Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi Quốc gia, quốc tế môn được giải là Toán, Vật lý, Tin học do Bộ GDĐT tổ chức; thời gian đạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyể
  2. b) Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba kỳ thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GDĐT tổ chức, cử tham gia và đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của chương trình đào tạo; thời gian đạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển.

1.2. Phương thức 2: Xét tuyển theo kết quả điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 áp dụng cho các đối tượng thí sinh có điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 áp dụng cho tất cả các mã tuyển sinh năm 2026 của Học viện KTMM.

– Học viện KTMM sử dụng 06 tổ hợp là: Tổ hợp A00 (Toán, Vật lý, Hóa học); Tổ hợp A01 (Toán, Vật lý, Tiếng Anh); Tổ hợp X26 (Toán, Tiếng Anh, Tin học); Tổ hợp X06 (Toán, Vật lý, Tin học); Tổ hợp X07 (Toán, Vật lý, Công nghệ công nghiệp); Tổ hợp C01 (Toán, Văn, Vật lý) và không có chênh lệch điểm xét tuyển giữa các tổ hợp xét tuyển, các môn trong tổ hợp là hệ số 1.

– Bảng cộng điểm ưu tiên đối với chứng chỉ tiếng Anh quốc tế:

IELTS

TOEIC TOEFL iBT Điểm cộng ưu tiên

5.5 – 6.0

650 đến dưới 750 65 đến dưới 80 0,5 điểm
6.5 – 7.0 750 đến dưới 850 80 đến dưới 95

1 điểm

7.5 trở lên 850 trở lên 95   trở lên

1,5 điểm

Học viện không cộng điểm ưu tiên khi thí sinh sử dụng chứng chỉ TOEFL iBT Home Edition.

1.3. Phương thức 3: Xét tuyển dựa vào kết quả bài thi đánh giá năng lực (ĐGNL) hoặc đánh giá tư duy (ĐGTD) xét tuyển dựa vào kết quả trong các kỳ thi ĐGNL, ĐGTD năm 2026 của một trong các đơn vị: Đại học Quốc gia Hà Nội, Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh, Đại học Sư phạm Hà Nội, Đại học Bách khoa Hà Nội tổ chức.

* Điểm cộng thưởng

  Nguyên tắc chung

+ Thí sinh đoạt nhiều giải chỉ được cộng điểm một lần với giải cao nhất.

+ Điểm cộng được quy đổi theo thang điểm tương ứng của từng phương thức tuyển sinh và đảm bảo không vượt quá 10% mức điểm tối đa của thang xét tuyển.

+ Giải thưởng phải còn hiệu lực theo quy định của Bộ GDĐT.

Đối tượng và phạm vi áp dụng

+ Áp dụng đối với thí sinh xét tuyển theo phương thức sử dụng kết quả bài thi ĐGNL, ĐGTD.

+ Áp dụng cho tất cả các ngành/chương trình đào tạo của Học viện.

+ Thí sinh đạt giải trong kỳ thi chọn học sinh giỏi các môn Toán, Vật lý, Tin học.

* Mức cộng điểm cụ thể

TT

Loại Giải đạt được Điểm cộng thang điểm 30 tương ứng Đánh giá năng lực ĐHQG-HN(HSA)/150 Đánh giá tư duy (TSA)/100 Đánh giá năng lực (SPT)/30

Đánh giá năng lực ĐHQG-HCM  (V-ACT)/1200

1 Thí sinh đủ điều kiện xét tuyển thẳng theo Quy định của Bộ GDĐT mà không dùng quyền tuyển thằng; Thí sinh tham dự kỳ thi chọn đội tuyển quốc gia dự thi Olympic quốc tế; Thí sinh đoạt giải khuyến khích cấp Quốc gia, quốc tế; giải khuyến khích cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế dự tuyển vào chương trình đào tạo phù hợp với môn thi hoặc nội dung đề tài dự thi đoạt giải.  

1,5

 

7,5 5,00 1,5

60

2 Giải Nhất cấp Tỉnh/Thành phố TW

1,25

6,25 4,17 1

50

3 Giải Nhì cấp Tỉnh/Thành phố TW

1

5 3,33 1

40

4 Giải Ba cấp Tỉnh/Thành phố TW

0,75

3,75 2,50 0,75

30

5 Giải Khuyến khích cấp Tỉnh/Thành phố TW

0,5

2,5 1,67 0,5

20

1.3.1. Điểm ĐGNL của Đại học Quốc gia Hà Nội (HSA):

– Đối tượng: Thí sinh đã được công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT) hoặc tương đương.

– Điều kiện xét tuyển: Học viện thông báo sau khi có kết quả thi tốt nghiệp THPT.

– Hình thức xét tuyển: Thí sinh đăng ký trực tuyến trên Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GDĐT sau kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026.

Lưu ý: Ở phần 3, thí sinh bắt buộc chọn tổ hợp Khoa học có môn Vật lý và Hóa học.

­– Điểm xét tuyển: Được xác định trên cơ sở kết quả bài thi ĐGNL kết hợp với điểm ưu tiên, điểm cộng theo quy định của Học viện.

1.3.2. Điểm ĐGNL của Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh (V-ACT):

– Đối tượng: Thí sinh đã được công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT) hoặc tương đương.

– Điều kiện xét tuyển: Học viện thông báo sau khi có kết quả thi tốt nghiệp THPT.

– Hình thức xét tuyển: Thí sinh đăng ký trực tuyến trên Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GDĐT sau kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026.

– Điểm xét tuyển: Được xác định trên cơ sở kết quả bài thi ĐGNL kết hợp với điểm ưu tiên, điểm cộng theo quy định của Học viện.

2.3.3. Điểm ĐGNL của Đại học Sư phạm Hà Nội (SPT):

– Đối tượng: Thí sinh đã được công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT) hoặc tương đương.

– Điều kiện xét tuyển: Học viện thông báo sau khi có kết quả thi tốt nghiệp THPT.

– Hình thức xét tuyển: Thí sinh đăng ký trực tuyến trên Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GDĐT sau kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026.

Lưu ý: Thí sinh phải đăng ký thi các môn thuộc tổ hợp xét tuyển của Học viện.

– Điểm xét tuyển: Được xác định trên cơ sở kết quả bài thi ĐGNL kết hợp với điểm ưu tiên, điểm cộng theo quy định của Học viện.

1.3.4. Điểm ĐGTD của Đại học Bách Khoa Hà Nội (TSA):

– Đối tượng: Thí sinh đã được công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT) hoặc tương đương.

– Điều kiện xét tuyển: Học viện thông báo sau khi có kết quả thi tốt nghiệp THPT.

– Hình thức xét tuyển: Thí sinh đăng ký trực tuyến trên Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GDĐT sau kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026.

– Điểm xét tuyển: Được xác định trên cơ sở kết quả bài thi ĐGTD kết hợp với điểm ưu tiên, điểm cộng theo quy định của Học viện.

2. Quy tắc quy đổi tương đương ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp, phương thức xét tuyển

2.1. Ngưỡng đầu vào: Học viện sẽ công bố theo kế hoạch chung của Bộ GDĐT.

2.2. Điểm trúng tuyển: Học viện sẽ công bố theo kế hoạch chung của Bộ GDĐT

3. Các thông tin cần thiết khác để thí sinh dự tuyển vào Học viện

3.1. Các điều kiện phụ sử dụng trong xét tuyển

Học viện không sử dụng tiêu chí phụ riêng để xét tuyển ngoài các quy định trong quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Quy chế tuyển sinh của Học viện.

3.2. Điểm cộng

– Ngoài điểm ưu tiên theo quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ GDĐT theo khu vực và theo đối tượng, Học viện cộng thêm điểm ưu tiên với thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế (còn giá trị sử dụng tính đến ngày xét tuyển) tại mục 2.2 đối với phương thức xét tuyển theo kết quả điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026  và điểm cộng thưởng  đối với thí sinh đạt giải tại các kỳ thi cấp quốc gia, quốc tế hoặc cấp tỉnh các môn Toán, Vật lý, Tin học tại mục 2.3 đối với phương thức xét tuyển dựa vào kết quả bài thi đánh giá năng lực (ĐGNL) hoặc đánh giá tư duy (ĐGTD).

Tổng điểm cộng, điểm thưởng, điểm khuyến khích (gọi chung là điểm cộng) đối với thí sinh có thành tích đặc biệt, thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ không vượt quá 10% mức điểm tối đa của thang điểm xét (tối đa 3 điểm đối với thang điểm 30).

3.3. Tiêu chí phân ngành, chương trình đào tạo đối với các mã ngành tuyển sinh theo nhóm ngành

Năm 2026, Học viện tiếp tục tuyển sinh 03 ngành: An toàn thông tin, Công nghệ thông tin và Kỹ thuật Điện tử -Viễn thông. Ngoài 04 tổ hợp xét tuyển năm 2025 là A00 (Toán, Lý, Hóa) và A01 (Toán, Lý, Anh), Tổ hợp X26 (Toán, Tiếng Anh, Tin học); Tổ hợp X06 (Toán, Vật lý, Tin học),  Học viện dùng thêm 02 tổ hợp mới xét tuyển là Tổ hợp X07 (Toán, Vật lý, Công nghệ công nghiệp); Tổ hợp C01 (Toán, Văn, Vật lý).

Việc phân ngành dựa vào đặc thù của từng nhóm công việc chuyên môn, chuyên sâu trong thực tiễn. Các chương trình đào tạo có yêu cầu tương đồng về kiến thức nền tảng theo từng lĩnh vực sẽ được xem xét đưa vào cùng một tổ hợp.

3.4. Các thông tin khác để thí sinh dự tuyển vào cơ sở đào tạo

– Quy tắc xét tuyển

+ Học viện xét tuyển (đối với từng thí sinh) theo mức độ ưu tiên từ cao xuống thấp trong các nguyện vọng (NV) đã đăng ký (NV1 là NV ưu tiên cao nhất). Thí sinh được đăng ký số lượng NV theo quy định hiện hành của Bộ GDĐT và chỉ trúng tuyển 01 (một) NV có ưu tiên cao hơn và sẽ không được xét các NV có mức độ ưu tiên tiếp theo.

+ Học viện không quy đổi điểm tiếng Anh đối với thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ được dùng để miễn thi tốt nghiệp THPT theo Quy chế thi tốt nghiệp THPT hiện hành.

– Mã số ngành, tên ngành học và tổ hợp xét tuyển

TT

Mã ngành theo cơ sở đào tạo

Tên ngành học

Chỉ tiêu dự kiến

Tổ hợp

 xét tuyển

I. Cơ sở đào tạo Hà Nội

520

– Toán, Vật lý, Hoá học (A00);

– Toán, Vật lý, Tiếng Anh (A01);

– Toán, Tiếng Anh, Tin học (X26);

– Toán, Vật lý, Tin học (X06).

– Toán, Văn, Vật lý (C01)

1

7480202KA

Ngành An toàn thông tin

Thời gian đào tạo: 4.5 năm (cấp bằng Kỹ sư)

Chuyên ngành:

– An toàn hệ thống thông tin

– Công nghệ phần mềm an toàn

– Kỹ nghệ an ninh mạng

240

2

7480201KA

Ngành Công nghệ thông tin

Thời gian đào tạo: 4.5 năm (cấp bằng Kỹ sư)

Chuyên ngành:

– Kỹ thuật phần mềm di động

– Trí tuệ nhân tạo ứng dụng

140

3

7520207

Ngành Kỹ thuật Điện tử, Viễn thông

Thời gian đào tạo: 4.5 năm (cấp bằng Kỹ sư)

Chuyên ngành:

– Hệ thống nhúng và Thiết kế vi mạch

140

– Toán, Vật lý, Hoá học (A00);

– Toán, Vật lý, Tiếng Anh (A01);

– Toán, Vật lý, Tin học (X06)

– Toán, Vật lý, Công nghệ công nghiệp (X07)

II. Cơ sở đào tạo Thành phố Hồ Chí Minh

80

1

7480202KP

 

 

Ngành An toàn thông tin

Thời gian đào tạo: 4 năm (cấp bằng Cử nhân)

80

Toán, Vật lý, Hoá học (A00);

– Toán, Vật lý, Tiếng Anh (A01);

– Toán, Tiếng Anh, Tin học (X26);

– Toán, Vật lý, Tin học (X06).

– Toán, Văn, Vật lý (C01)

4. Tổ chức tuyển sinh

Thời gian dự kiến tuyển sinh các đợt trong năm, hình thức, các điều kiện xét tuyển:

4.1. Thời gian dự kiến tuyển sinh các đợt trong năm: 01 đợt, theo kế hoạch chung của Bộ GDĐT cho các trường đại học tham gia xét tuyển chung trên hệ thống của Bộ GDĐT.

4.2. Hình thức nhận đăng ký xét tuyển: Thí sinh đăng ký xét tuyển hoặc điều chỉnh nguyện vọng đăng ký xét tuyển theo hướng dẫn của Bộ GDĐT về thời gian, địa điểm, hình thức đăng ký, hình thức thay đổi nguyện vọng, cách thức nộp lệ phí, cách xác nhận quyền trúng tuyển (trực tuyến hoặc trực tiếp tại các địa điểm của Sở GDĐT địa phương hoặc tại các trường THPT mà thí sinh đang theo học).

4.3. Điều kiện xét tuyển: Thí sinh đủ điều kiện dự xét tuyển đại học năm 2026 theo quy định hiện hành

5. Chính sách ưu tiên

5.1. Xét tuyển thẳng

Chính sách xét tuyển thẳng theo Quy định hiện hành của Bộ GDĐT

5.2. Ưu tiên xét tuyển

Thí sinh đã trúng tuyển vào Học viện KTMM nhưng ngay năm đó có lệnh điều động đi nghĩa vụ quân sự hoặc thanh niên xung phong, nay đã hoàn thành nghĩa vụ được xuất ngũ, phục viên. Nếu có đầy đủ điều kiện và tiêu chuẩn sức khỏe, có các giấy tờ hợp lệ thì được nhận vào học tại Học viện theo đúng chuyên ngành trước đây đã trúng tuyển.

6. Lệ phí xét tuyển

Lệ phí xét tuyển/01 nguyện vọng theo mức lệ phí chung của các trường đại học tham gia xét tuyển trên hệ thống của Bộ GDĐT.

7. Thông tin học phí

– Học phí (dự kiến): 595.000VNĐ/tín chỉ.

– Lộ trình tăng học phí tối đa cho từng năm: Theo quy định của Chính phủ cho các trường công lập tại Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ ban hành và Nghị định số 97/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ ban hành về sửa đổi bổ sung Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2021 và Nghị định số 238/2025/NĐ-CP ngày 03/9/2025 của Chính phủ quy định về chính sách

8. Thông tin học bổng

Hàng năm Học viện cấp khoảng 8% học phí chi cho học bổng khuyến khích học tập.

C. ĐĂNG KÝ THÔNG TIN TUYỂN SINH TRÊN HỆ THỐNG XÉT TUYỂN CỦA HỌC VIỆN

1. Đối tượng: Thí sinh có nguyện vọng đăng ký xét tuyển đại học chính quy năm 2026 vào Học viện Kỹ thuật mật mã.

2. Nội dung: Thí sinh thực hiện việc tạo tài khoản, kê khai đầy đủ thông tin cá nhân và tải lên minh chứng theo hướng dẫn trên hệ thống. Mỗi thí sinh được đăng ký tối đa 05 nguyện vọng và hoàn thành việc nộp hồ sơ xét tuyển trực tuyến theo quy định của Học viện.

3. Lưu ý:

– Thí sinh đồng thời phải đăng ký nguyện vọng trên Hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

– Thí sinh tự chịu trách nhiệm về tính chính xác của toàn bộ thông tin đã kê khai.

– Trường hợp có sai sót hoặc gian lận (nếu phát hiện), thí sinh sẽ bị xử lý theo quy định hiện hành và có thể bị hủy kết quả trúng tuyển.

4. Địa chỉ đăng nhập Hệ thống xét tuyển: https://xettuyen.actvn.edu.vn

5. Thời gian: Từ ngày 22/5/2026 đến 7h00 ngày 22/6/2026

Lưu ý: Thí sinh không phải nộp lệ phí xét duyệt hồ sơ.

Mã QR Hướng dẫn ĐKXT trực tuyến